Trang chủBlogĐộng Cơ Giảm Tốc Bánh Răng Nghiêng Hãng DSK Hàn Quốc
30 lượt xem

Động Cơ Giảm Tốc Bánh Răng Nghiêng Hãng DSK Hàn Quốc

Đội kỹ thuật MDriveTech
DR-Series DSK Helical Geared Motors: motor giảm tốc bánh răng nghiêng

DR-Series DSK Helical Geared Motors: motor giảm tốc bánh răng nghiêng 0.4–160kW, ratio 3.37–7,307, torque đến 18,000Nm.

DR-Series DSK – Helical Geared Motors | Động Cơ Giảm Tốc Bánh Răng Nghiêng DSK Hàn Quốc

Meta Description:

Slug đề xuất:

Từ khóa chính: DR-Series DSK Helical Geared Motors

Từ khóa phụ: DR-Series DSK, DSK Helical Geared Motors, động cơ giảm tốc DSK, động cơ giảm tốc bánh răng nghiêng, helical geared motor, motor giảm tốc bánh răng nghiêng, hộp giảm tốc bánh răng nghiêng, DSK geared motor


DR-Series DSK là gì?

DR-Series DSK – Helical Geared Motors là dòng động cơ giảm tốc bánh răng nghiêng thuộc catalog DSK DX-Series Geared Motor của Daesung Industrial Co., Ltd.

Theo catalog DSK, DR-Series được xếp trong nhóm HELICAL GEARED MOTORS, có dải công suất từ 0.4kW đến 160kW, mô-men hộp số tối đa 18,000Nm và dải tỉ số truyền từ 3.37 đến 7,307.

DR-Series được thiết kế với nhiều size, nhiều tỉ số truyền và nhiều kiểu lắp đặt, đáp ứng yêu cầu lựa chọn giảm tốc theo tốc độ đầu ra, công suất, tải hướng kính, tải dọc trục, thời gian vận hành và phương thức truyền động.


Thông số tổng quan DR-Series DSK

Hạng mục

Thông tin theo catalog

Series

DR-Series

Tên dòng

Helical Geared Motors

Loại truyền động

Động cơ giảm tốc bánh răng nghiêng

Công suất

0.4 – 160kW

Gearbox Max Torque

18,000Nm

Ratio

3.37 – 7,307

Kiểu lắp chính

Foot mounted, B5 flange mounted, input-shaft style

Motor tương thích

IEC-Flange Motor

Nhiệt độ môi trường

-10°C đến 40°C

Độ ẩm môi trường

Dưới 80%

Tốc độ đầu vào lưu ý

Nếu vượt 1,800rpm cần liên hệ Technical Service Team


Đặc điểm chung của DSK Geared Motor theo catalog

Catalog DSK DX-Series nêu các đặc điểm chung của dòng geared motor như sau:

1. Various Size, Wide Ratio

DSK cung cấp nhiều size và nhiều tỉ số truyền nhằm đáp ứng các điều kiện sử dụng và làm việc khác nhau.

Đối với DR-Series, dải ratio được công bố là 3.37 – 7,307, giúp người dùng có nhiều lựa chọn khi cần xác định tốc độ đầu ra phù hợp.

2. Highly Compatible Style

Các dòng DR/DF/DK/DS-Series được thiết kế theo phong cách châu Âu và có khả năng tương thích cao. Catalog ghi rõ tất cả sản phẩm có thể lắp với IEC-Flange Motor để đáp ứng nhiều yêu cầu khác nhau của khách hàng.

3. Low Noise, Quiet Operation

Catalog DSK nêu rằng tiếng ồn và rung động được giảm nhờ thiết kế low noise, sử dụng gear và gear case có độ chính xác cao.

Đây là đặc điểm chung của dòng geared motor trong catalog, không nên diễn giải thành cam kết vận hành cho mọi điều kiện tải nếu chưa kiểm tra đúng model và điều kiện làm việc.

4. Assemble with IEC-Flange Motor

Tất cả sản phẩm trong dòng có thể được lắp với IEC-Flange Motor. Đây là điểm quan trọng khi cần lựa chọn motor, thay thế motor hoặc cấu hình hệ truyền động theo tiêu chuẩn IEC.


Các type chính của DR-Series DSK

Theo catalog, DR-Series gồm 3 type chính:

1. DR..7 Type

DR..7 Type là loại two-stage hoặc three-stage foot mounted helical gear reducer.

Nói đơn giản, đây là kiểu hộp giảm tốc bánh răng nghiêng lắp chân đế. Loại này phù hợp với thiết kế cơ khí cần cố định hộp giảm tốc trên bệ máy hoặc khung lắp đặt.

Đặc điểm theo catalog:

  • Type: DR..7

  • Cấu trúc: Two-stage hoặc three-stage

  • Kiểu giảm tốc: Helical gear reducer

  • Kiểu lắp: Foot mounted


2. DRF..7 Type

DRF..7 Type là loại two-stage hoặc three-stage B5 flange mounted helical gear reducer.

Đây là kiểu hộp giảm tốc bánh răng nghiêng lắp mặt bích B5, phù hợp với các thiết kế cần kết nối qua mặt bích theo cấu trúc máy.

Đặc điểm theo catalog:

  • Type: DRF..7

  • Cấu trúc: Two-stage hoặc three-stage

  • Kiểu giảm tốc: Helical gear reducer

  • Kiểu lắp: B5 flange mounted


3. DRS..7 Type

DRS..7 Type là loại two-stage hoặc three-stage foot mounted helical gear reducer – input-shaft style, còn được ghi chú là Line Power Type.

Đây là dạng hộp giảm tốc bánh răng nghiêng có trục vào, không diễn giải thành dạng tích hợp motor trực tiếp nếu catalog không chỉ rõ cấu hình cụ thể.

Đặc điểm theo catalog:

  • Type: DRS..7

  • Cấu trúc: Two-stage hoặc three-stage

  • Kiểu giảm tốc: Helical gear reducer

  • Kiểu lắp: Foot mounted

  • Kiểu đầu vào: Input-shaft style

  • Ghi chú: Line Power Type


Cách đọc mã model DR-Series DSK

Catalog DSK thể hiện cấu trúc mã model DR-Series như sau:

DR 87 - 41.74 / 2.2kW - 380V - 60Hz - (-) / AC-B

Ý nghĩa từng phần:

Thành phần

Ý nghĩa

DR

Type

87

Frame No

41.74

Ratio

2.2kW

Motor Capacity

380V

Voltage

60Hz

Frequency

(-)

Motor Option

AC-B

Brake Option


Ví dụ mã model trong catalog

Ví dụ 1: DRF57-43.3/1.5kW-2/3V-60Hz(INV)/DC-B

Ý nghĩa:

Thành phần

Diễn giải

DRF57

DRF-Series, frame 57

43.3

Ratio

1.5kW

Motor capacity

2/3V

Voltage

60Hz

Frequency

INV

Motor option – dùng cho inverter

DC-B

DC brake


Ví dụ 2: DR77-113.56/2.2kW-2/3V-50Hz/AC-B(HL)

Ý nghĩa:

Thành phần

Diễn giải

DR77

DR-Series, frame 77

113.56

Ratio

2.2kW

Motor capacity

2/3V

Voltage

50Hz

Frequency

AC-B

AC brake

HL

Hand lever brake


Các tùy chọn của DSK Geared Motor

Theo catalog, các tùy chọn được thể hiện gồm:

Ký hiệu

Tên tùy chọn

T

Torque Arm

INV

Use for Inverter

HL

Hand Lever Brake

AF

Axial Fan

EN

Encoder

AC-B

AC Brake

DC-B

DC Brake

Trong đó, INV – Use for Inverter là tùy chọn dành cho cấu hình motor sử dụng với biến tần. Khi cần điều khiển tốc độ bằng biến tần, nên kiểm tra đúng mã option theo catalog và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống.


Dải công suất DR-Series theo catalog

Catalog DR-Series trình bày bảng thông số kỹ thuật theo từng cấp công suất motor. Các cấp công suất xuất hiện trong bảng gồm:

Công suất motor

0.4kW

0.75kW

1.5kW

2.2kW

3.7kW

5.5kW

7.5kW

11kW

15kW

18.5kW

22kW

30kW

37kW

45kW

55kW

75kW

90kW

110kW

132kW

160kW

Các bảng này thể hiện thông số theo motor capacity, type, ratio, output speed, output torque, service factoroverhung load cho tần số 60Hz và 50Hz.


Hướng dẫn chọn DR-Series DSK theo catalog

Catalog DSK đưa ra quy trình lựa chọn geared motor dựa trên các dữ liệu đầu vào. Trước khi chọn model DR-Series, cần thu thập các thông tin sau:

1. Usage – Mục đích sử dụng

Cần xác định thiết bị được dùng cho mục đích gì, điều kiện làm việc như thế nào và loại tải tác động lên hệ thống truyền động.

2. Required Speed – Tốc độ yêu cầu

Cần xác định tốc độ vật liệu di chuyển và tốc độ vòng quay yêu cầu của geared motor.

3. Required Power – Công suất yêu cầu

Cần xác định công suất cần thiết để truyền động hoặc di chuyển tải.

4. Frequency of Starting and Stopping – Tần suất khởi động và dừng

Cần kiểm tra số lần khởi động và dừng trong quá trình vận hành. Đây là dữ liệu quan trọng khi xác định hệ số tải và độ phù hợp của model.

5. Daily Usage Time – Thời gian sử dụng hằng ngày

Cần xác định thời gian vận hành mỗi ngày để chọn service factor phù hợp.

6. Review of Radial Load and Axial Load – Kiểm tra tải hướng kính và tải dọc trục

Cần kiểm tra tải tác động lên trục đầu ra, đặc biệt khi hệ truyền động sử dụng bánh răng, nhông xích, pulley hoặc dây đai.

7. Drive Method – Phương thức truyền động

Catalog yêu cầu xác định phương thức truyền động như sprocket, chain, belt hoặc các dạng truyền động khác.


Các bước lựa chọn giảm tốc theo catalog

Sau khi thu thập dữ liệu, quá trình chọn DR-Series cần thực hiện theo các bước chính:

Bước 1: Tính tỉ số truyền

Tỉ số truyền được tính dựa trên tốc độ đầu ra yêu cầu. Sau đó cần đối chiếu với bảng đặc tính trong catalog để chọn ratio phù hợp.

Bước 2: Chọn công suất motor

Chọn công suất motor dựa trên mô-men đầu ra cần thiết và công suất phù hợp với tỉ số truyền đã chọn.

Bước 3: Kiểm tra moment of inertia

Nếu quán tính tải lớn, cần kiểm tra moment of inertia của tải và moment of inertia của motor. Catalog hướng dẫn kiểm tra giá trị này trong trường hợp motor thường xuyên khởi động, dừng hoặc có tải quán tính lớn.

Bước 4: Xác định service factor

Service factor được xác định dựa trên loại tải, tần suất khởi động và thời gian vận hành mỗi ngày.

Bước 5: Kiểm tra overhung load

Nếu trục đầu ra kết nối với thiết bị truyền động như bánh răng, nhông xích, pulley hoặc dây đai, cần kiểm tra overhung load theo hướng dẫn trong catalog.


Service Factor trong catalog DSK

Catalog DSK phân loại tải của máy được truyền động dựa trên hệ số gia tốc khối lượng.

Loại tải

Điều kiện

Uniform load

Mass acceleration factor M ≤ 0.2

Medium impact load

Mass acceleration factor M ≤ 3

Heavy shock load

Mass acceleration factor M ≤ 10

Nếu mass acceleration factor M > 10, catalog khuyến nghị liên hệ bộ phận kỹ thuật để kiểm tra.

Service factor không nên chọn theo cảm tính. Cần dựa trên loại tải, số lần khởi động, dừng và thời gian vận hành thực tế.


Oil Inspection – Kiểm tra dầu bôi trơn

Trước khi vận hành geared motor, catalog DSK yêu cầu kiểm tra các điểm liên quan đến dầu bôi trơn.

1. Kiểm tra vị trí breather valve

Cần đảm bảo vị trí lắp đặt thực tế của sản phẩm đúng với vị trí breather valve đã được cung cấp. Breather valve cần được kiểm tra trước khi vận hành.

2. Kiểm tra mức dầu

Trước khi vận hành, cần kiểm tra mức dầu trong hộp giảm tốc. Catalog nêu rõ người dùng cần kiểm tra oil level plug để đảm bảo lượng dầu bôi trơn phù hợp.

Việc kiểm tra dầu cần được thực hiện theo đúng vị trí lắp đặt và cấu hình hộp giảm tốc.


Installation of Geared Motor – Lưu ý lắp đặt

Catalog DSK đưa ra các lưu ý lắp đặt cho geared motor, bao gồm dung sai trục và yêu cầu khi lắp trục đặc hoặc trục rỗng.

Dung sai trục đầu ra

Loại trục

Dung sai

Solid shaft ≤ 50mm

ISO k6

Solid shaft > 50mm

ISO m6

Hollow shaft

ISO H7

Lưu ý khi lắp solid shaft

Khi lắp solid shaft, cần chú ý không để lực bất thường tác động lên trục. Nếu trục không được lắp đúng tâm hoặc bị tác động lực không phù hợp, cần kiểm tra lại theo hướng dẫn lắp đặt.

Lưu ý khi lắp hollow shaft

Khi lắp hollow shaft, catalog đưa ra hướng dẫn lắp đặt với customer shaft, retaining screw with washer và circlip. Trục của khách hàng cần được thiết kế đúng với cấu trúc lắp hollow shaft để đảm bảo phù hợp với hộp giảm tốc.


Mounting Position của DR-Series

Catalog DSK thể hiện các vị trí lắp đặt khác nhau cho DR-Series, bao gồm các kiểu mounting position như M1, M2, M3, M4, M5, M6.

Lượng dầu bôi trơn phụ thuộc vào:

  • Size hộp giảm tốc

  • Kiểu lắp đặt

  • Mounting position

  • Cấu trúc gear unit

Khi chọn DR-Series, cần xác định đúng vị trí lắp đặt ngay từ đầu để kiểm tra vị trí breather valve, oil level plug, oil drain plug và lượng dầu phù hợp.


Overhung Load – Tải hướng kính trên trục đầu ra

Khi trục đầu ra của DR-Series kết nối với bánh răng, nhông xích, pulley hoặc dây đai, cần kiểm tra overhung load.

Catalog DSK đưa ra công thức kiểm tra overhung load dựa trên:

  • Torque

  • Đường kính pitch circle của thiết bị truyền động

  • Hệ số của loại thiết bị truyền động

  • Vị trí điểm tác dụng lực trên trục

Hệ số theo loại thiết bị truyền động

Transmission devices

Factor fz

Remark

Gears

1.15

< 17 teeth

Chain sprockets

1.4

< 13 teeth

Chain sprockets

1.25

< 20 teeth

Narrow V-belt pulleys

1.75

Pretensioning influence

Flat belt pulleys

2.5

Pretensioning influence

Toothed belt pulleys

2.0 – 2.5

Pretensioning influence

Overhung load cần được phân loại theo loại thiết bị gắn trên trục đầu ra. Sau đó cần so sánh tải tính toán với giá trị cho phép trong bảng thông số catalog.


Gear Unit Type và kích thước kiểm tra

Catalog DSK cung cấp bảng kích thước a, b, d, L cho từng gear unit type. Các kích thước này dùng để kiểm tra khoảng cách điểm tác dụng lực, khoảng cách từ vai trục và điều kiện overhung load.

Khi lựa chọn model DR-Series, không nên chỉ dựa trên công suất motor. Cần kiểm tra thêm:

  • Frame size

  • Gear unit type

  • Ratio

  • Output torque

  • Service factor

  • Overhung load

  • Mounting position

  • Phương thức truyền động gắn với trục đầu ra


Bảng thông số kỹ thuật DR-Series

Trong catalog, bảng thông số DR-Series được trình bày theo từng mức công suất motor. Mỗi bảng bao gồm các thông tin chính như:

Cột thông tin

Ý nghĩa

Motor

Công suất motor

Type

Mã type hộp giảm tốc

i

Tỉ số truyền

n2

Tốc độ đầu ra

M2

Mô-men đầu ra

fs

Service factor

OHL

Overhung load

Catalog trình bày dữ liệu cho cả 60Hz50Hz, vì vậy khi chọn model cần xác định đúng tần số nguồn điện hoặc tần số vận hành yêu cầu.


Khi nào cần liên hệ kỹ thuật trước khi chọn model?

Theo hướng dẫn trong catalog, cần kiểm tra kỹ hoặc liên hệ bộ phận kỹ thuật trong các trường hợp sau:

  • Tốc độ trục vào vượt 1,800rpm

  • Mass acceleration factor lớn hơn 10

  • Tải có va đập lớn hoặc quán tính lớn

  • Tần suất khởi động và dừng cao

  • Có tải hướng kính lớn trên trục đầu ra

  • Có tải dọc trục đáng kể

  • Dùng pulley, sprocket, chain hoặc belt với lực căng lớn

  • Chưa xác định rõ mounting position

  • Cần chọn option như INV, HL, AF, EN, AC-B hoặc DC-B


MDriveTech tư vấn lựa chọn DR-Series DSK theo catalog

MDriveTech hỗ trợ khách hàng chọn DR-Series DSK Helical Geared Motors dựa trên các thông tin kỹ thuật được yêu cầu trong catalog, bao gồm:

  • Mục đích sử dụng

  • Tốc độ yêu cầu

  • Công suất yêu cầu

  • Tỉ số truyền

  • Tần suất khởi động và dừng

  • Thời gian vận hành mỗi ngày

  • Tải hướng kính

  • Tải dọc trục

  • Phương thức truyền động

  • Mounting position

  • Điện áp và tần số

  • Brake option

  • Motor option

Việc chọn model cần dựa trên bảng thông số của catalog, không nên chỉ chọn theo công suất motor. Đặc biệt, với các hệ truyền động có sprocket, chain, belt hoặc pulley, cần kiểm tra overhung load trước khi xác nhận model.


Câu hỏi thường gặp về DR-Series DSK

DR-Series DSK là dòng gì?

DR-Series DSK là dòng Helical Geared Motors, tức động cơ giảm tốc bánh răng nghiêng trong catalog DSK DX-Series.

DR-Series có công suất bao nhiêu?

Theo catalog DSK, DR-Series có dải công suất từ 0.4kW đến 160kW.

Tỉ số truyền của DR-Series là bao nhiêu?

Dải tỉ số truyền của DR-Series theo catalog là 3.37 – 7,307.

Mô-men hộp số tối đa của DR-Series là bao nhiêu?

Catalog DSK ghi Gearbox Max Torque: 18,000Nm.

DR..7, DRF..7 và DRS..7 khác nhau thế nào?

DR..7 là loại foot mounted helical gear reducer.
DRF..7 là loại B5 flange mounted helical gear reducer.
DRS..7 là loại foot mounted helical gear reducer dạng input-shaft style, còn được ghi chú là Line Power Type.

DR-Series có dùng được với biến tần không?

Catalog có tùy chọn INV – Use for Inverter. Khi cần dùng với biến tần, nên chọn đúng cấu hình motor option theo catalog.

DR-Series có những tùy chọn nào?

Các tùy chọn được thể hiện trong catalog gồm T, INV, HL, AF, EN và brake option như AC-B, DC-B.

Khi chọn DR-Series cần kiểm tra gì?

Cần kiểm tra công suất, tốc độ yêu cầu, tỉ số truyền, tần suất khởi động/dừng, thời gian vận hành hằng ngày, tải hướng kính, tải dọc trục, phương thức truyền động, service factor, overhung load và mounting position.


Kết luận

DR-Series DSK – Helical Geared Motors là dòng động cơ giảm tốc bánh răng nghiêng trong catalog DSK DX-Series, có dải công suất 0.4 – 160kW, mô-men hộp số tối đa 18,000Nm và dải tỉ số truyền 3.37 – 7,307.

Dòng DR-Series có 3 type chính gồm DR..7, DRF..7DRS..7, tương ứng với các kiểu lắp foot mounted, B5 flange mounted và input-shaft style. Catalog cũng cung cấp các tùy chọn như INV, HL, AF, EN, AC-B, DC-B để lựa chọn theo yêu cầu vận hành.

Để chọn đúng model DR-Series, cần dựa trên hướng dẫn trong catalog: xác định mục đích sử dụng, tốc độ yêu cầu, công suất, tần suất khởi động/dừng, thời gian vận hành, tải hướng kính, tải dọc trục và phương thức truyền động. Với các hệ truyền động dùng sprocket, chain, pulley hoặc belt, cần kiểm tra overhung load trước khi chọn model.


Gợi ý SEO hình ảnh

Tên file ảnh: dr-series-dsk-helical-geared-motors.jpg

Alt text: DR-Series DSK Helical Geared Motors động cơ giảm tốc bánh răng nghiêng

Caption: DR-Series DSK Helical Geared Motors – động cơ giảm tốc bánh răng nghiêng công suất 0.4–160kW, ratio 3.37–7,307, torque đến 18,000Nm.


Tags đề xuất

DR-Series DSK, DSK Helical Geared Motors, động cơ giảm tốc DSK, động cơ giảm tốc bánh răng nghiêng, helical geared motor, motor giảm tốc bánh răng nghiêng, hộp giảm tốc bánh răng nghiêng, DSK geared motor, DRF DSK, DRS DSK, MDriveTech

Đọc thêm

Bài viết liên quan

DSK Gear Motor Hàn Quốc – motor giảm tốc DSK cho băng tải, máy khuấy và truyền động công nghiệp

한국 DSK 기어드 모터 – 정품 DSK 감속기

MDriveTech는 컨베이어, 교반기, 포장기, 물류 및 생산 라인용 정품 한국 DSK 기어드 모터를 공급합니다. 출력, 감속비, 출력 속도, 부하 토크 및 설치 방식에 따른 최적의 모델 선정 컨설팅을 지원합니다.

Giới Thiệu Động Cơ Giảm Tốc DSK Của Daesung Hàn Quốc

DSK 감속기 소개 - 한국 브랜드

DSK는 한국 대성산업(Daesung Industrial)의 감속기 브랜드로, 컨베이어, 교반기, 물류, 생산 라인 및 산업 자동화를 위한 감속 모터, 감속기 및 구동 솔루션을 전문적으로 공급합니다.

Động cơ giảm tốc DSK MFG Series lắp chân đế của Daesung Hàn Quốc

DSK MFG 시리즈 감속기: 모델, 사양 및 선정 가이드

DSK MFG 시리즈는 한국 대성(Daesung)의 평행축 헬리컬 기어 감속기로, 출력 0.2-7.5kW, 감속비 1/5-1/200, 발형(MFG) 및 플랜지형(MFGV) 타입과 브레이크 옵션을 제공합니다. 본 게시물에서는 구조, 사양, 모델 코드 해석, 모델 리스트, 도면 및 선정 방법을 종합적으로 다룹니다.

So Sánh DSK Gear Motor Và SEW Gear Motor

DSK Gear Motor와 SEW Gear Motor 비교 – 대체 가능한 경우는?

DSK Gear Motor와 SEW Gear Motor를 비교하고, 적용 분야, 구동 방식 및 실제 도면을 바탕으로 SEW를 DSK로 대체할 수 있는 상황을 제안합니다.

Korean worm gearbox - DSK W-series

한국 DSK W-Series 웜 감속기

한국 DSK W-Series 웜 감속기는 콤팩트한 디자인과 직각 구동 방식을 갖추고 있으며, 다양한 감속비를 제공하여 컨베이어, 포장기, 공급기 및 산업용 구동 시스템에 최적화된 솔루션입니다.

한국 DSK DX 시리즈 감속기 모터 (DR, DF, DK, DS 시리즈 포함)

한국 DSK 감속기 모터 – DX 시리즈 소개

한국 DSK DX 시리즈 감속기 모터는 DR, DF, DK, DS 시리즈로 구성되어 있으며, 컨베이어, 교반기, 포장기, 공급기 및 구동 시스템에 적합합니다.

한국 DSK DF-Series 평행축 감속 모터.

한국 DSK DF-Series 평행축 헬리컬 감속 모터

DF-Series DSK는 한국의 평행축 헬리컬 감속 모터 시리즈로, 0.4–200kW의 출력, 최대 18,000Nm의 토크, 3.77–22,323의 감속비를 제공합니다. 컨베이어, 교반기, 포장기, 물류 및 안정적인 작동이 필요한 산업용 구동 시스템에 적합합니다.

DSK Geared Motor DK-Series – High-Efficiency Korean Helical Bevel Geared Motor

DSK Geared Motor DK-Series – 고효율 한국형 헬리컬 베벨 감속기

DSK DK-Series는 0.4–200 kW 출력 범위의 한국형 헬리컬 베벨 감속기로, 높은 토크와 우수한 효율을 자랑하며 컨베이어, 교반기, 포장 기계 및 자동화 설비에 최적화된 제품입니다.

MDriveTech

MDriveTech는 베트남 공장을 위한 전기 모터, 감속기, 기어드 모터, 인버터 및 산업용 드라이브 솔루션을 전문으로 제공합니다. 정품 공급, 심층적인 기술 컨설팅, 최적의 장비 선정 지원 및 헌신적인 사후 관리를 통해 기업의 운영 효율성을 최적화하고 생산 비용을 절감할 수 있도록 지원합니다.

Liên hệ

Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương
0868789647[email protected]
© 2026 MDriveTech. Tất cả các quyền được bảo lưu.